Thông tư 02/2011/TT-BGDĐT ngày 20/01/2011
Article Index
Thông tư 02/2011/TT-BGDĐT ngày 20/01/2011
Thông tư 02/2011/TT-BGDĐT Next
All Pages

Tư Vấn Luật - Thông tư 02/2011/TT-BGDĐT ngày 20/01/2011 Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT VÀ HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ GIÁO DỤC

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2011. Thông tư này thay thế các quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật tại Quyết định số 18/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban VHGDTNTNNĐ của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo TW;
- HĐQG giáo dục;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTr VBQPPL);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Như Điều 3} để thực hiện;
- Bộ trưởng } để b/c;
- Lưu VT, Vụ PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Quang Quý

QUY ĐỊNH

VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT VÀ HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ GIÁO DỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là văn bản) về giáo dục.

2. Văn bản này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát

1. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra:

a) Thông tư do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

b) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

c) Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan đến lĩnh vực giáo dục;

d) Văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật nhưng không chứa quy phạm pháp luật, văn bản có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật nhưng có chứa quy phạm pháp luật do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2. Văn bản thuộc đối tượng rà soát:

a) Quyết định, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trước năm 2009; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

c) Luật, Pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước; Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có liên quan đến lĩnh vực giáo dục.

Điều 3. Mục đích kiểm tra, rà soát văn bản

1. Kiểm tra văn bản nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đồng thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

2. Rà soát văn bản nhằm phát hiện những quy định trái pháp luật, không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản không còn phù hợp. Kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ.

Điều 4. Nội dung kiểm tra, rà soát văn bản

1. Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản được kiểm tra với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội và các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của cơ quan nhà nước cấp trên; sự phù hợp của hình thức văn bản với nội dung văn bản; sự phù hợp của nội dung văn bản với thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản. Cụ thể là:

a) Ban hành đúng căn cứ pháp lý. Căn cứ pháp lý làm cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật là những văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua tại thời điểm ban hành văn bản, bao gồm:

- Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành văn bản;

- Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về vấn đề thuộc đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của văn bản.

b) Ban hành đúng thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung:

- Thẩm quyền về hình thức là việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng hình thức thông tư hoặc thông tư liên tịch đã được quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

- Thẩm quyền về nội dung là việc ban hành văn bản phù hợp với thẩm quyền theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

c) Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật:

- Văn bản được ban hành phù hợp với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước; Nghị định của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

- Không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản khác và bảo đảm thống nhất giữa văn bản hiện hành với văn bản mới được ban hành;

- Văn bản do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có liên quan đến lĩnh vực nào thì phải phù hợp với văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực đó;

- Văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ban hành có liên quan đến giáo dục phải phù hợp với văn bản của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Văn bản do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phải không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

d) Văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật.

đ) Văn bản được ban hành phải tuân thủ các quy định về thủ tục xây dựng, ban hành và đăng Công báo, đưa tin hoặc công bố theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung rà soát là xem xét tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của văn bản, cụ thể:

a) Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản;

b) Thẩm quyền, căn cứ pháp lý ban hành văn bản;

c) Sự phù hợp về nội dung của văn bản đối với các văn bản mới được ban hành, các văn bản có liên quan và tình hình kinh tế-xã hội của đất nước.

Chương II

KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Mục 1. TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 5. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản

1. Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tự kiểm tra đối với các văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo. Các cơ quan phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục có trách nhiệm tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật ban hành có liên quan tới giáo dục.

2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế là đầu mối giúp Bộ trưởng thực hiện việc tự kiểm tra các văn bản do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc liên tịch ban hành.

Điều 6. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra

1. Đối với các đơn vị thuộc Bộ:

a) Thủ trưởng đơn vị phân công nhóm chuyên viên, trong đó có chuyên viên chịu trách nhiệm chính thực hiện việc tự kiểm tra văn bản;

b) Chuyên viên chịu trách nhiệm thực hiện việc tự kiểm tra nghiên cứu, kiểm tra lại toàn bộ văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này để xem xét, đánh giá và kết luận về văn bản được kiểm tra;

c) Chuyên viên chịu trách nhiệm kiểm tra báo cáo tóm tắt bằng văn bản tới Thủ trưởng đơn vị tự kiểm tra về kết quả kiểm tra;

d) Thủ trưởng đơn vị tự kiểm tra xem xét, ký xác nhận vào văn bản, chuyển toàn bộ kết quả kiểm tra đến Vụ Pháp chế để xem xét, tổng hợp trình Bộ trưởng.

2. Đầu mối trong việc tự kiểm tra văn bản:

a) Vụ Pháp chế làm đầu mối tiếp nhận kết quả văn bản tự kiểm tra của các đơn vị, phân công chuyên viên chịu trách nhiệm tự kiểm tra văn bản. Tùy theo yêu cầu của văn bản được kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế quyết định việc mời cộng tác viên tham gia thực hiện việc kiểm tra văn bản;

b) Chuyên viên, cộng tác viên được phân công kiểm tra văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, kiểm tra toàn bộ văn bản, đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra để xem xét, đánh giá và kết luận về sự cần thiết, tính hợp hiến, hợp pháp và tính đồng bộ của văn bản được kiểm tra;

c) Đối với văn bản liên tịch mà Bộ Giáo dục và Đào tạo tham gia ký, phạm vi kiểm tra tập trung vào các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Vụ Pháp chế phối hợp với tổ chức pháp chế hoặc các đơn vị có liên quan khác của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội đã liên tịch ký văn bản để kiểm tra toàn bộ nội dung văn bản.

3. Chuyên viên chịu trách nhiệm kiểm tra báo cáo tóm tắt bằng văn bản tới Vụ trưởng Vụ Pháp chế về quá trình thực hiện kiểm tra, những nội dung đã được kiểm tra và ý kiến kết luận của nhóm về văn bản được kiểm tra. Báo cáo nêu rõ những ý kiến khác nhau (nếu có) và quan điểm của chuyên viên chịu trách nhiệm chính về kiểm tra văn bản.

4. Trong trường hợp kết luận văn bản có nội dung trái pháp luật thì chuyên viên chịu trách nhiệm về kiểm tra lập “Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật” và “Hồ sơ về văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật” báo cáo Vụ trưởng Vụ Pháp chế thay cho báo cáo tóm tắt quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Vụ trưởng Vụ Pháp chế xem xét, ký xác nhận vào Phiếu kiểm tra văn bản của nhóm kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết, có thể tổ chức thảo luận trong đơn vị hoặc với các đơn vị có liên quan trước khi ký xác nhận.

Điều 7. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra

1. Đối với các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Vụ trưởng Vụ Pháp chế lập hồ sơ kiểm tra văn bản và báo cáo ngay với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, thực hiện việc xử lý theo quy định.

2. Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản đối với những văn bản trái pháp luật gồm những nội dung sau:

a) Xem xét, đánh giá nội dung, mức độ trái pháp luật của văn bản và hướng xử lý; biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản gây ra (nếu có); thời hạn xử lý đối với văn bản;

b) Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cán bộ, công chức tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và thông qua văn bản.

Điều 8. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức thông tư

1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng kiểm tra, đề xuất với Bộ trưởng về xử lý đối với các văn bản do Bộ trưởng ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức thông tư, văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như thông tư nhưng do thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo ký ban hành.

2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm báo cáo Bộ Trưởng về văn bản trái pháp luật để chỉ đạo, tổ chức việc tự kiểm tra, hủy bỏ văn bản theo thẩm quyền.

3. Hình thức xử lý:

a) Hủy bỏ toàn bộ văn bản đối với văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành;

b) Hủy bỏ các quy phạm pháp luật trong văn bản do không đúng hình thức văn bản theo quy định của pháp luật hoặc do người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành.

4. Việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người, cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.


 

Hỗ trợ dịch vụ

Hỗ trợ tìm kiếm

Loading
Hỗ trợ tư vấn

Luật sư Giáp

Hotline: 0984.023.417

Luật sư Thọ

Hotline: 0978.118.005

Địa chỉ: Tòa nhà Văn phòng APT số 319 Tây Sơn, Phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, Tp.Hà Nội

Email: Ductholaw@gmail.com


Liên kết

 

 

Thống kê

ThoLaw hiện có 25 khách online